Bến mê

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Thuật ngữ của nhà Phật: "Bến " một hình ảnh ẩn dụ, chỉ nơi chốn hay trạng thái mê muội, u tối của kiếp người chưa giác ngộ. biểu thị cho vòng luân hồi khổ đau, nơi con người bị trói buộc bởi tham, sân, si chưa tìm thấy bến bờ giải thoát.
    • Hình ảnh cuộc đời đau khổ: Từ này thường được dùng trong văn chương để hình dung một cách bi thảm về kiếp sống con người đầy phiền não minh.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • "Nghĩ thân phù thếđau / Bọt trong bể khổ, bèo đầu bến ." (Câu thơ miêu tả thân phận con người mong manh, trôi nổi trong khổ đau mê muội.)
    • Theo giáo lý nhà Phật, phải tinh tấn tu hành mới có thể vượt thoát khỏi bến .
    • Cuộc đời nếu cứ chìm đắm trong dục vọng thì mãi mãi bến .
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Bến bờ giác": Một cặp hình ảnh tương phản thường gặp trong Phật giáo văn học, trong đó "bến " đối lập với "bờ giác" (bến bờ của sự giác ngộ, giải thoát).
    • Tu hành con đường từ bến sang bờ giác.
Biến thể từ gần giống
  • Mê muội (tính từ): Trạng thái u tối, không sáng suốt, không nhận ra chân lý.
    • Sống trong mê muội sẽ chỉ thấy khổ đau.
  • Bể khổ (danh từ): Một hình ảnh khác trong Phật giáo, chỉ biển khổ đau của kiếp luân hồi. Thường đi đôi với "bến ".
    • Kiếp người lênh đênh trong bể khổ.
Từ đồng nghĩa
  • Cõi : Cõi đời đầy lầm.
  • Trần gian mộng ảo: Thế giới trần tục được ví như giấc mộng, hư ảo đau khổ.
Thành ngữ liên quan
  • Bọt bèo bến : Thành ngữ xuất phát từ câu thơ cổ, thân phận con người nhỏ bé, vô định đau khổ như bọt bèo nơi bến .
    • Kiếp người thật ngắn ngủi, tựa bọt bèo bến .
  1. Chữ của nhà Phật. Theo quan niệm con người đau khổ còn sống trong mê muội chưa giác ngộ nên gọi là "Bến ". Hình dung cuộc đời con người hết sức thê thảm
  2. :
  3. Nghĩ thân phù thếđau
  4. Bọt trong bể khổ vào đầu bến

Proverbs and Idioms